Đỗ Đức Dũng ngày 18 tháng 5 năm 2026
1. Mở đầu
Trong nghiên cứu và quản lý nước dưới đất, nếu chỉ nói “nước ngầm” thì chưa đủ chính xác. Cần phải trả lời rõ: nước nằm trong tầng chứa nước nào, thuộc loại môi trường chứa nước nào, có tuổi địa chất nào, phân bố ở đâu và được quản lý bằng mã nào.
Vì vậy, Danh mục nguồn nước dưới đất được ban hành nhằm chuẩn hóa cách gọi tên, ký hiệu và mã hóa các tầng chứa nước trên phần đất liền Việt Nam. Theo Quyết định 4355/QĐ-BTNMT từ website Cục Quản lý tài nguyên nước, danh mục gồm 58 tầng chứa nước, được xây dựng trên cơ sở kết quả biên hội, thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 cho các tỉnh trên toàn quốc.
Nói một cách dễ hiểu, mỗi tầng chứa nước trong danh mục được mô tả bằng 3 lớp thông tin:
– Tên tầng chứa nước → giải thích đầy đủ bằng tiếng Việt
– Ký hiệu TCN → ký hiệu chuyên môn địa chất – địa chất thủy văn
– Mã TCN → mã quản lý, dùng để tra cứu, thống kê, lập cơ sở dữ liệu
Ví dụ:
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocen
– Ký hiệu: qh
– Mã dạng tồn tại: 01
– Mã thứ tự thành tạo: 02
– Có thể ghi gọn: qh, mã 01-02
2. Phân biệt “ký hiệu tầng chứa nước” và “mã TCN”
Đây là điểm rất quan trọng cần chú ý.
Ký hiệu tầng chứa nước là ngôn ngữ chuyên môn, phản ánh tuổi địa chất, loại đá hoặc trầm tích chứa nước. Ví dụ: qh là Holocen; qp₃ là Pleistocen trên; βqp là bazan Pleistocen; c-p là Carbon – Pecmi.
Mã TCN là ngôn ngữ quản lý, phục vụ lập danh mục, cơ sở dữ liệu, tra cứu theo lưu vực, vùng kinh tế – xã hội hoặc đơn vị hành chính. Trong Phụ lục I của Quyết định 4355/QĐ-BTNMT, bảng thể hiện dạng tồn tại kèm mã dạng tồn tại và mã TCN/thứ tự thành tạo của từng tầng chứa nước.
Có thể minh họa như sau:
Một tầng chứa nước = Dạng tồn tại + Thành tạo địa chất + Ký hiệu + Mã quản lý
Ví dụ:
qh
│
├─ q = Đệ tứ
├─ h = Holocen
├─ 01 = nước lỗ hổng
└─ 02 = thành tạo thứ 2 trong nhóm nước lỗ hổng
→ qh, mã 01-02:
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocen.
3. Bốn nhóm dạng tồn tại của nước dưới đất
Danh mục chia các tầng chứa nước thành 4 nhóm lớn. Đây là cách phân loại theo không gian chứa nước trong đất đá.
| Mã dạng tồn tại | Dạng tồn tại | Hiểu đơn giản |
| 01 | Nước lỗ hổng | Nước nằm trong lỗ rỗng giữa các hạt cát, sỏi, phù sa |
| 02 | Nước khe nứt – lỗ hổng | Nước nằm cả trong lỗ rỗng và khe nứt, thường gặp ở bazan hoặc đá trầm tích có độ rỗng |
| 03 | Nước khe nứt | Nước nằm chủ yếu trong khe nứt, đứt gãy của đá cứng |
| 04 | Nước trong các thành tạo karst | Nước nằm trong hang, hốc, ống dẫn, khe hòa tan của đá vôi/cacbonat |
Có thể vẽ đơn giản như sau:

4. Nguyên tắc chung để xây dựng ký hiệu tầng chứa nước
Ký hiệu tầng chứa nước thường được xây dựng theo công thức:

Ví dụ:

Trong đó, mỗi ký tự có một ý nghĩa riêng.
5. Chữ cái trong ký hiệu nói lên tuổi địa chất
Các chữ cái trong ký hiệu chủ yếu phản ánh tuổi địa chất của thành tạo chứa nước.
| Ký hiệu | Đọc là | Ý nghĩa |
| q | Đệ tứ | Trầm tích trẻ, thường gặp ở đồng bằng, thung lũng, ven biển |
| qh | Holocen | Trầm tích Đệ tứ trẻ, thường nông |
| qp | Pleistocen | Trầm tích Đệ tứ cổ hơn Holocen |
| n | Neogen | Nhóm thành tạo Neogen |
| n₂ | Pliocen | Phần trẻ hơn trong Neogen |
| n₁ | Miocen | Phần cổ hơn trong Neogen |
| e | Paleogen | Cổ hơn Neogen |
| k | Kreta / Phấn trắng | Đá tuổi Kreta |
| j | Jura | Đá tuổi Jura |
| t | Trias | Đá tuổi Trias |
| p | Pecmi / Permi | Đá tuổi Permi |
| c | Carbon | Đá tuổi Carbon |
| d | Devon | Đá tuổi Devon |
| s | Silur | Đá tuổi Silur |
| o | Ordovic | Đá tuổi Ordovic |
| ε | Cambri | Đá tuổi Cambri |
| np | Neoproterozoi | Tiền Cambri muộn |
| pr | Proterozoi | Tiền Cambri |
Có thể minh họa trục thời gian từ trẻ đến cổ:

6. Các số 1, 2, 3 trong ký hiệu có nghĩa gì?
Các số 1, 2, 3 thường dùng để chia một hệ/kỷ/thống địa chất thành các phần:
1 = dưới
2 = giữa
3 = trên
Ví dụ:
qp₁ = Pleistocen dưới
qp₃ = Pleistocen trên
t₁ = Trias dưới
t₂ = Trias giữa
t₃ = Trias trên
d₁ = Devon dưới
d₃ = Devon trên
Nếu có dấu gạch ngang, nghĩa là tầng chứa nước thuộc một khoảng tuổi:
qp₂-₃ = Pleistocen giữa – trên
j₁-₂ = Jura dưới – giữa
t₂-₃ = Trias giữa – trên
d₁-₂ = Devon dưới – giữa
p₁-₂ = Pecmi dưới – giữa
7. Lưu ý đặc biệt với ký hiệu Neogen: n₂², n₂¹, n₁³
Trong bảng danh mục, một số ký hiệu nếu gõ bằng văn bản thường sẽ dễ bị nhầm. Ví dụ:
n22, n21, n13, n12-3
Cách viết đúng trong tài liệu giảng dạy nên là:
n₂² = Pliocen giữa
n₂¹ = Pliocen dưới
n₁³ = Miocen trên
n₁²⁻³ = Miocen giữa – trên
Trong đó:
n₂ = Pliocen
n₁ = Miocen
Chỉ số trên:
1 = dưới
2 = giữa
3 = trên
Ví dụ:

Theo Phụ lục I của Quyết định 4355/QĐ-BTNMT, tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pliocen giữa có ký hiệu n₂², mã 07; tầng Pliocen dưới có ký hiệu n₂¹, mã 08; tầng Miocen giữa – trên có ký hiệu n₁²⁻³, mã 09; tầng Miocen trên có ký hiệu n₁³, mã 10.
8. Chữ β trong ký hiệu tầng chứa nước bazan
Chữ β đọc là bê-ta, dùng để chỉ đá bazan/phun trào bazan.
Ví dụ:
βqp
Giải mã:
β = bazan
qp = Pleistocen
→ βqp = tầng chứa nước trong đá phun trào bazan Pleistocen
Ví dụ khác:
β(n₂-qp)
Giải mã:

Dấu ngoặc trong β(n₂-qp) giúp người đọc hiểu rằng toàn bộ khoảng tuổi n₂-qp thuộc về thành tạo bazan.
9. Dấu gạch ngang “-” trong ký hiệu
Dấu gạch ngang biểu thị khoảng tuổi hoặc liên hệ tuổi địa chất.
Ví dụ:
| Ký hiệu | Cách đọc |
| n₁-₂ | Miocen – Pliocen |
| j-k | Jura – Kreta |
| j₃-k | Jura trên – Kreta |
| p₃-t₁ | Pecmi trên – Trias dưới |
| c-p | Carbon – Pecmi |
| o-s | Ordovic – Silur |
| ε-o | Cambri – Ordovic |
Nói dễ hiểu: dấu “-” cho biết tầng chứa nước không chỉ thuộc một tuổi đơn lẻ, mà nằm trong một khoảng tuổi hoặc một tổ hợp thành tạo kéo dài qua nhiều giai đoạn địa chất.
10. Mã dạng tồn tại và mã thứ tự thành tạo
Trong bảng, phần mã được hiểu theo hai lớp:
Mã đầy đủ gợi ý = Mã dạng tồn tại – Mã thứ tự thành tạo
Ví dụ:
01-02 = nhóm nước lỗ hổng, tầng thứ 2 trong nhóm
02-01 = nhóm nước khe nứt – lỗ hổng, tầng thứ 1 trong nhóm
03-15 = nhóm nước khe nứt, tầng thứ 15 trong nhóm
04-04 = nhóm karst, tầng thứ 4 trong nhóm
Bảng minh họa:
| Ký hiệu | Mã dạng tồn tại | Mã thứ tự thành tạo | Có thể ghi gọn |
| q | 01 | 01 | 01-01 |
| qh | 01 | 02 | 01-02 |
| qp | 01 | 03 | 01-03 |
| βqp | 02 | 01 | 02-01 |
| t₂ | 03 | 15 | 03-15 |
| c-p | 04 | 04 | 04-04 |
Trong Phụ lục II, III và IV của Quyết định 4355/QĐ-BTNMT, mã nguồn nước dưới đất còn được ghép thêm yếu tố không gian như lưu vực sông, vùng kinh tế – xã hội hoặc đơn vị hành chính để phục vụ quản lý theo lãnh thổ.
11. Cách giải mã theo từng nhóm tầng chứa nước
11.1. Nhóm 01 — Nước lỗ hổng
Nhóm này gồm các tầng chứa nước trong trầm tích bở rời như cát, sỏi, phù sa. Nước nằm trong lỗ rỗng giữa các hạt.
Các ký hiệu chính:
q = Đệ tứ không phân chia
qh = Holocen
qp = Pleistocen
qp₃ = Pleistocen trên
qp₂-₃ = Pleistocen giữa – trên
qp₁ = Pleistocen dưới
n₂² = Pliocen giữa
n₂¹ = Pliocen dưới
n₁²⁻³ = Miocen giữa – trên
n₁³ = Miocen trên
Minh họa:

Ví dụ cách đọc:

11.2. Nhóm 02 — Nước khe nứt – lỗ hổng
Nhóm này có đặc điểm trung gian. Nước vừa nằm trong lỗ rỗng, vừa nằm trong khe nứt. Điển hình là đá bazan phong hóa hoặc đá trầm tích lục nguyên có độ rỗng.
Các ký hiệu chính:

Minh họa:

Ví dụ cách đọc:

11.3. Nhóm 03 — Nước khe nứt
Nhóm này gồm các tầng chứa nước trong đá cứng, đá phun trào, đá trầm tích cổ, đá biến chất. Nước nằm chủ yếu trong khe nứt, đứt gãy, đới dập vỡ.
Một số ký hiệu chính:
βq = bazan Đệ tứ
β(n-q) = bazan Neogen – Đệ tứ
β(n₁-qp) = bazan Miocen – Pleistocen
e = Paleogen
k-e = Kreta – Paleogen
k = Kreta
j-k = Jura – Kreta
j₃-k = Jura trên – Kreta
j = Jura
j₁-₂ = Jura dưới – giữa
t = Trias
t₃ = Trias trên
t₂-₃ = Trias giữa – trên
t₂ = Trias giữa
t₁-₂ = Trias dưới – giữa
t₁ = Trias dưới
p₃-t₁ = Pecmi trên – Trias dưới
p₃ = Pecmi trên
p₁-₂ = Pecmi dưới – giữa
c₁ = Carbon dưới
d₃ = Devon trênd₁-₂ = Devon dưới – giữa
d₁ = Devon dưới
s₂-d₁ = Silur trên – Devon dưới
s-d₁ = Silur – Devon dưới
o₃-s = Ordovic trên – Silur
o = Ordovic
ε-o = Cambri – Ordovic
ε = Cambri
np-ε₁ = Neoproterozoi – Cambri dưới
np = Neoproterozoi
pr = Proterozoi
Minh họa:

Ví dụ cách đọc:
t₂, mã 03-15
= tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên Trias giữa.
11.4. Nhóm 04 — Nước trong các thành tạo karst
Nhóm này gồm các tầng chứa nước trong đá carbonat, đá vôi, dolomit. Nước nằm trong hang, hốc, kênh ngầm, khe hòa tan.
Các ký hiệu chính:
t = Trias
t₂ = Trias giữa
c = Carbon
c-p = Carbon – Pecmi
p₂ = Pecmi giữa
d = Devon
d₂ = Devon giữa
o-s = Ordovic – Silur
ε-o = Cambri – Ordovic
Minh họa:

Ví dụ cách đọc:

12. Vì sao cùng ký hiệu địa chất nhưng khác dạng tồn tại thì ý nghĩa khác nhau?
Đây là điểm rất hay để cần nhớ.
Ví dụ ký hiệu t₂ có thể xuất hiện ở hai nhóm:
t₂, mã 03-15
= tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên Trias giữa
t₂, mã 04-02
= tầng chứa nước karst trong trầm tích Trias giữa
Cùng là tuổi Trias giữa, nhưng bản chất địa chất thủy văn khác nhau:
03-t₂: nước trong khe nứt của đá cứng
04-t₂: nước trong hang hốc, khe hòa tan của đá vôi/cacbonat
Vì vậy, khi đọc một ký hiệu tầng chứa nước, không được chỉ nhìn vào ký hiệu t₂. Phải đọc đủ:
Dạng tồn tại + tên tầng + ký hiệu + mã
13. Về dấu “*” trong bảng
Một số ký hiệu karst được tô đỏ và có dấu “*”, ví dụ:
t*
t₂*
ε-o*
Cách trình bày này có thể dùng để dễ nhận ra đây là nhóm karst. Tuy nhiên, trong Phụ lục I của Quyết định 4355/QĐ-BTNMT, nhóm karst được phân biệt chính thức bằng mã dạng tồn tại 04 và tên nhóm “Nước trong các thành tạo karst”; cột ký hiệu thể hiện là t, t₂, c, c-p, p₂, d, d₂, o-s, ε-o.
Vì vậy, nếu dùng dấu “*” trong các tài liệu, nên chú thích:
Dấu * chỉ dùng trong tài liệu này để nhận biết nhanh nhóm karst;
ký hiệu chính thức vẫn đọc cùng mã dạng tồn tại 04.
14. Quy trình: cách đọc một tầng chứa nước
Có thể đọc theo 5 bước:

Ví dụ:

15. Ba ví dụ tổng hợp để dễ nhớ
Ví dụ 1: qh, mã 01-02
q = Đệ tứ
h = Holocen
01 = nước lỗ hổng
02 = tầng thứ 2 trong nhóm nước lỗ hổng
Kết luận:
qh, mã 01-02 là tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocen.
Đặc điểm dễ hiểu:
Thường là tầng nông, gặp ở đồng bằng, bãi bồi, ven sông, ven biển; dễ bổ cập nhưng cũng dễ bị ô nhiễm hoặc nhiễm mặn.
Ví dụ 2: qp₂-₃, mã 01-05
q = Đệ tứ
p = Pleistocen
2-3 = giữa – trên
01 = nước lỗ hổng
05 = tầng thứ 5 trong nhóm nước lỗ hổng
Kết luận:
qp₂-₃, mã 01-05 là tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen giữa – trên.
Ví dụ 3: c-p, mã 04-04
c = Carbon
p = Pecmi
c-p = Carbon – Pecmi
04 = nước karst
04 = tầng thứ 4 trong nhóm karst
Kết luận:
c-p, mã 04-04 là tầng chứa nước karst trong trầm tích carbonat Carbon – Pecmi.
Đặc điểm dễ hiểu:
Nước nằm trong đá vôi/cacbonat bị hòa tan, chảy trong hang, hốc, ống dẫn; có thể rất giàu nước nhưng biến động nhanh và dễ bị ô nhiễm.
16. Sơ đồ tổng hợp toàn bộ logic ký hiệu

17. Kết luận
Ký hiệu và mã các tầng chứa nước không phải là những chữ viết tắt rời rạc, mà là một hệ thống ngôn ngữ chuyên môn có quy luật.
Có thể nhớ bằng 5 quy tắc chính:
- Mã 01, 02, 03, 04 cho biết nước tồn tại trong lỗ hổng, khe nứt – lỗ hổng, khe nứt hay karst.
- q, n, e, k, j, t, p, c, d, s, o, ε, np, pr cho biết tuổi địa chất.
- β cho biết đá bazan/phun trào bazan.
- 1, 2, 3 lần lượt là dưới, giữa, trên.
- Dấu “-” cho biết khoảng tuổi hoặc tổ hợp tuổi địa chất.
Để nhớ nên nhấn mạnh một nguyên tắc rất quan trọng:
Không đọc ký hiệu tầng chứa nước một cách đơn lẻ. Phải đọc đồng thời: dạng tồn tại + ký hiệu địa chất + mã quản lý.
Như vậy, có thể hiểu rằng:

Tài liệu tham khảo
- Quyết định 4355/QĐ-BTNMT bản PDF trên Cục Quản lý tài nguyên nước — ban hành Danh mục nguồn nước dưới đất phần đất liền, gồm 58 tầng chứa nước và các phụ lục mã hóa tầng chứa nước.
- Thông tin công bố của Cục Quản lý tài nguyên nước về Quyết định 4355/QĐ-BTNMT — tóm tắt phạm vi, cơ sở lập danh mục và cơ chế cập nhật khi phát hiện tầng chứa nước ngoài danh mục.
- Thông tư 17/2013/TT-BTNMT trên Công báo Chính phủ — quy định kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000, là nền kỹ thuật quan trọng cho việc biên hội, thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất.
- Luật Tài nguyên nước 2023 trên Công báo Chính phủ — cơ sở pháp lý chung về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

