Form rộng để nhập thông số node, hồ chứa, biểu đồ điều phối, thủy điện, nhu cầu nước và kiểm tra.
Input đầu vào node / ParameterFile
Chọn một node để đọc thông số đầu vào. Với RESERVOIR sẽ hiện form hồ, biểu đồ điều phối/guide curve và nhu cầu năng lượng tháng.
Form chung cho mọi loại node. Giai đoạn này lưu dạng key-value vào webbassim_node_params để kế thừa ParameterFile_HTr.par nhưng không phá bảng cũ.
Import CSV thông số chungĐịnh dạng: field,value hoặc các cột input_source_type, hydrology_series...
Chọn node để hệ thống tự hiện đúng nhóm form theo NodeType.
START/Input node là nơi đưa dòng chảy vào mô hình. v5.15.10 bổ sung bảng mưa–dòng chảy tháng để chuẩn bị tính inflow từ mưa theo hệ số C hoặc SCS-CN; giai đoạn này vẫn lưu an toàn dạng input, chưa thay engine chính.
Import CSV START/InputĐịnh dạng: field,value hoặc bảng tháng: month,rainfall_mm,runoff_coeff,cn,baseflow_m3s...
Chọn START node để kiểm tra input mưa–dòng chảy.
Chưa có dữ liệu START monthly.
Chưa có dữ liệu mưa–dòng chảy để vẽ.
Form hồ chứa kế thừa thông số trong ParameterFile và mở rộng theo hướng HEC-ResSim. Các giá trị đang có trong bảng cũ được đọc để tham khảo; giá trị chỉnh sửa được lưu an toàn dưới dạng override v5.15.
Import CSV thông số hồĐịnh dạng: field,value hoặc các cột mnc/mndbt/initial...
Chưa đọc thông số hồ.
Biểu đồ điều phối/guide curve dùng 6 đường: hard min, conservation min, guide, flood guide, max, emergency. v5.15.5 bổ sung tô màu vùng vận hành, điền nhanh, sao chép và nội suy theo tháng.
Import CSV guide curveCột guide curve tháng: hard_min_z(MNC), conservation_min_z(HCCN), guide_z_m(ĐPPH), flood_guide_z, z_max_m(MNDBT/tháng), emergency_z. Mốc cố định nhập ở Safety Levels.
Chọn hồ để xem kiểm tra guide curve.
Chưa có tổng hợp vùng vận hành.
Hydropower form bổ sung nhu cầu năng lượng theo tháng. Đơn vị nhập giao diện: GWh/tháng; engine sau này có thể quy đổi ra MWh để tính lưu lượng turbine yêu cầu.
Import CSV thủy điệnCó thể import basic theo field,value hoặc bảng tháng: month, energy_target_gwh, firm_energy_gwh...
Chọn hồ để kiểm tra nhu cầu năng lượng và lưu lượng turbine.
Chưa có tổng hợp thủy điện.
Chưa đọc thông số thủy điện.
v5.15.4: Bảng Z-F-V có thể sửa trực tiếp trong form rộng. Dữ liệu sửa được lưu vào bảng override an toàn webbassim_reservoir_zfv_points; không phá bảng legacy import từ ParameterFile.
Import CSV Z-F-VCột: z_m, storage_mcm, area_km2, note. Import sẽ thay bảng đang hiển thị; bấm Lưu Z-F-V để ghi DB.
Chọn hồ để kiểm tra Z-F-V.
Chưa đọc Z-F-V.
Form DIVERSION dùng cho nút chuyển nước/phân lưu. v5.15.9 bổ sung bảng rule tháng, biểu đồ năng lực chuyển nước, nhập nhanh, nội suy và kiểm tra. Các thông số này lưu vào webbassim_node_params, chưa thay engine chính.
Import CSV DIVERSIONCó thể import basic field,value hoặc bảng tháng: month, max_diversion_capacity_m3s, target_diversion_m3s...
Chọn node DIVERSION để kiểm tra rule chuyển nước theo tháng.
Chưa có tổng hợp DIVERSION.
Form nhu cầu nước cho IRRIGATION/DOMESTIC/INDUSTRIAL. Bảng tháng dùng để kế thừa cấu trúc ParameterFile và mở rộng cho đánh giá thiếu nước/tối ưu sau này.
Import CSV nhu cầu nướcCó thể import basic theo field,value hoặc bảng tháng: month, demand_mcm, efficiency...
Chọn node nhu cầu nước để kiểm tra dữ liệu tháng.
Chưa có tổng hợp nhu cầu nước.
Form LOWFLOW dùng để khai báo dòng chảy tối thiểu/môi trường và ngưỡng cảnh báo theo tháng tại các nút kiểm soát.
Import CSV LOWFLOWCó thể import basic theo field,value hoặc bảng tháng: month, q_min_m3s, warning_level...
Chọn node LOWFLOW để kiểm tra ngưỡng dòng chảy tối thiểu.
Chưa có tổng hợp LOWFLOW.
Form CONFLUENCE/END/GROUNDWATER dùng để ghi chú vai trò thủy văn, phương pháp cộng dòng/pha trộn và dữ liệu bổ sung tại nút.
Import CSV Junction/EndĐịnh dạng: field,value hoặc các cột node_role, mixing_method...
v5.15.19 kiểm tra, xuất, xem trước, so sánh 3 kiểu ParameterFile và round-trip legacy-style ngay trên web. Legacy-style dùng để tiến dần về ParameterFile_HTr.par.
Chọn node để xem gợi ý kiểm tra.
Chưa chạy kiểm tra ParameterFile.
Bấm “Kiểm tra node đang chọn” hoặc “Kiểm tra toàn scenario”.
Form cập nhật routing link
Form rộng để nhập method, K/X Muskingum, lag/travel time và loss rate cho link đang chọn.
Sửa routing link đang chọn
Chọn link để kiểm tra thông số.
Quy ước: loss_rate > 1 được hiểu là %, ví dụ 5 = 5%; loss_rate ≤ 1 được hiểu là tỷ lệ, ví dụ 0.05 = 5%. Với bước tháng, Muskingum ổn định hơn khi K>0, 0≤X≤0.5 và hệ số C0/C1/C2 không âm.