Tài liệu hướng dẫn thao tác từ đăng ký/đăng nhập, xem bản đồ, Dashboard, nhập dữ liệu, quản lý lớp bản đồ đến vận hành hằng ngày
Tài liệu này hướng dẫn anh/chị sử dụng WebGIS dự báo lũ ĐBSCL theo trình tự thao tác thực tế, từ khi mở hệ thống, đăng nhập, xem bản đồ, xem Dashboard, cập nhật dữ liệu đến quản trị lớp bản đồ và bản tin. Tài liệu được viết theo hướng “cầm tay chỉ việc”, ưu tiên các bước thao tác cụ thể để người dùng mới cũng có thể làm theo.
| Nhóm nội dung | Khách chưa đăng nhập | Khi nào cần đăng ký/đăng nhập? |
|---|---|---|
| Bản đồ chung | Được xem | Không bắt buộc. |
| Lớp bản đồ GIS | Được xem danh sách lớp, tick bật/tắt lớp và xem thông tin đối tượng | Đăng nhập nếu cần sửa, import, xóa hoặc quản lý lớp. |
| Dashboard dự báo lũ ĐBSCL | Chưa xem ở chế độ khách | Cần đăng ký/đăng nhập để xem. |
| Bản tin dự báo | Chưa xem ở chế độ khách | Cần đăng ký/đăng nhập để xem. |
| Quản trị trạm/ngưỡng, import dữ liệu, Style JSON | Không được thực hiện | Cần tài khoản Editor hoặc Admin. |
Thông điệp cho người dùng: nếu chỉ cần xem bản đồ và các lớp GIS công khai, anh/chị có thể xem ngay. Nếu muốn xem Dashboard, bản tin dự báo hoặc sử dụng các chức năng chuyên sâu, anh/chị cần đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập.
Trước khi thao tác trên WebGIS, anh/chị nên kiểm tra trình duyệt, tài khoản và dữ liệu đầu vào để tránh lỗi khi import hoặc hiển thị bản đồ.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Mở trình duyệt | Khuyến nghị dùng Chrome, Edge hoặc Safari phiên bản mới. Trên điện thoại nên dùng Chrome/Safari và xoay ngang khi cần xem bản đồ rộng. |
| Bước 2 | Mở địa chỉ hệ thống | Truy cập đường dẫn WebGIS dự báo lũ ĐBSCL, ví dụ: https://doducdung.net/flood-dbscl/ |
| Bước 3 | Kiểm tra tài khoản | Nếu chỉ xem dữ liệu, tài khoản Viewer là đủ. Nếu cần nhập số liệu, sửa trạm hoặc upload bản tin, cần tài khoản Editor hoặc Admin. |
| Bước 4 | Chuẩn bị dữ liệu | Nếu import, cần chuẩn bị đúng mẫu CSV/GeoJSON/PDF trước khi vào form cập nhật. |
| Bước 5 | Làm mới trình duyệt khi có cập nhật | Sau khi upload file code mới hoặc dữ liệu mới, nếu giao diện chưa đổi, nhấn Ctrl+F5 hoặc mở tab ẩn danh để tránh cache. |
Tùy cấu hình hệ thống, người dùng có thể tự đăng ký hoặc được Admin tạo tài khoản. Với hệ thống vận hành chính thức, nên ưu tiên để Admin tạo tài khoản nhằm kiểm soát quyền truy cập.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Mở trang chính WebGIS | Vào trang index.php của hệ thống. Quan sát khung thông tin phía phải, nơi có các liên kết Trang chủ, Đăng nhập, Đổi mật khẩu, Quản trị người dùng, Đăng xuất. |
| Bước 2 | Đăng ký tài khoản nếu hệ thống cho phép | Chọn Đăng ký hoặc liên hệ Admin để tạo tài khoản. Khi tự đăng ký, nhập họ tên, tên đăng nhập, mật khẩu và email nếu có yêu cầu. |
| Bước 3 | Chờ cấp quyền | Tài khoản mới thường nên được Admin kiểm tra và gán quyền Viewer, Editor hoặc Admin. Nếu chưa được cấp quyền, người dùng có thể chỉ xem được các phần công khai. |
| Bước 4 | Đăng nhập | Chọn Đăng nhập, nhập tên đăng nhập và mật khẩu, sau đó bấm nút đăng nhập. Khi đăng nhập thành công, khung thông tin sẽ hiển thị tên tài khoản và vai trò. |
| Bước 5 | Đổi mật khẩu | Sau khi đăng nhập lần đầu, chọn Đổi mật khẩu. Nhập mật khẩu cũ, mật khẩu mới, xác nhận mật khẩu mới rồi lưu. |
| Bước 6 | Đăng xuất | Khi làm xong, chọn Đăng xuất để kết thúc phiên làm việc, đặc biệt khi dùng máy tính công cộng hoặc máy dùng chung. |
Hệ thống nên vận hành theo bốn nhóm truy cập chính: Guest, Viewer, Editor và Admin. Việc phân quyền rõ giúp tránh sửa nhầm dữ liệu hoặc xóa nhầm lớp bản đồ.
| Vai trò | Được thực hiện | Không nên/không được thực hiện |
|---|---|---|
| Guest/Khách | Xem trang chính, xem bản đồ nền, mở tab Lớp bản đồ, bật/tắt các lớp GIS công khai và xem thông tin đối tượng. | Không xem Dashboard/bản tin chuyên sâu, không import, không sửa/xóa, không quản trị. |
| Viewer | Xem bản đồ, xem Dashboard, bật/tắt lớp đã được phép dùng, tìm kiếm đối tượng GIS, xem bản tin PDF, xem biểu đồ và danh sách trạm cần chú ý. | Không import dữ liệu, không sửa trạm/ngưỡng, không upload bản tin, không quản trị người dùng. |
| Editor | Thực hiện các chức năng của Viewer; cập nhật số liệu mực nước ĐBSCL; cập nhật dữ liệu Mê Công; upload bản tin nếu được giao; chỉnh sửa dữ liệu nghiệp vụ được phân công. | Không phân quyền người dùng, không thay đổi cấu trúc hệ thống nếu không được Admin giao. |
| Admin | Toàn quyền quản trị: người dùng, lớp bản đồ, import GeoJSON, Style JSON, bản tin PDF, trạm/ngưỡng, dữ liệu ĐBSCL, Mê Công và cấu hình hệ thống. | Cần hạn chế thao tác trực tiếp trên dữ liệu đang vận hành nếu chưa sao lưu hoặc chưa kiểm tra mẫu dữ liệu. |
Trang chính gồm hai vùng: bản đồ ở bên trái và panel chức năng ở bên phải. Trên điện thoại, bản đồ thường nằm phía trên và panel chức năng nằm bên dưới để dễ cuộn.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Quan sát tiêu đề | Phía trên panel có tiêu đề WebGIS dự báo lũ ĐBSCL và dòng tác giả. |
| Bước 2 | Kiểm tra trạng thái đăng nhập | Khung thông tin hiển thị tài khoản hiện tại và vai trò. Nếu chưa đăng nhập, một số chức năng quản trị sẽ không hiển thị hoặc không truy cập được. |
| Bước 3 | Sử dụng tab Tổng quan | Tab Tổng quan là nơi truy cập nhanh Hướng dẫn sử dụng, Dashboard dự báo lũ ĐBSCL, Bản tin dự báo và nhóm Quản trị trạm/ngưỡng. |
| Bước 4 | Sử dụng tab Lớp bản đồ | Tab Lớp bản đồ dùng để xem các lớp GIS đang được phép dùng và bật/tắt lớp trên bản đồ. |
| Bước 5 | Sử dụng tab Thông tin | Tab Thông tin dùng để xem mô tả hoặc thông tin phụ về đối tượng/lớp khi hệ thống có cấu hình. |
| Bước 6 | Mở/tắt chú giải | Bấm nút Chú giải ở góc bản đồ để hiện/ẩn bảng chú giải. Trên điện thoại, nên ẩn chú giải khi cần xem bản đồ rộng. |
| Bước 7 | Tìm kiếm đối tượng | Nhập tên, mô tả, địa phương hoặc loại công trình vào ô Tìm kiếm đối tượng GIS rồi bấm Tìm. Khi có kết quả, chọn đối tượng để zoom đến vị trí. |
Bản đồ chung dùng để kiểm tra không gian, xem lớp GIS nền và các đối tượng đã import. Các lớp GIS được “cho phép dùng” sẽ có trong chú giải nhưng mặc định không tick sẵn để tránh rối bản đồ.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Mở trang chính | Vào trang index.php của WebGIS. |
| Bước 2 | Bấm Chú giải | Nếu bảng chú giải chưa mở, bấm nút Chú giải ở góc bản đồ. |
| Bước 3 | Chọn bản đồ nền | Trong nhóm Bản đồ nền, chọn Đường phố, Nền sáng, Địa hình hoặc Ảnh vệ tinh tùy mục đích. |
| Bước 4 | Bật lớp GIS cần xem | Trong nhóm Lớp GIS, tick vào lớp cần xem. Lớp mới hiện trên bản đồ sau khi tick. |
| Bước 5 | Tắt lớp không cần xem | Bỏ tick lớp không cần xem để bản đồ gọn hơn. |
| Bước 6 | Xem thông tin đối tượng | Bấm vào đối tượng trên bản đồ để xem popup thông tin nếu lớp có thuộc tính. |
| Bước 7 | Phóng to/thu nhỏ | Dùng nút +/− hoặc con lăn chuột. Trên điện thoại dùng thao tác chạm hai ngón. |
Dashboard là trang chính để xem nhanh tình hình mực nước, cảnh báo trạm, ô bao nội đồng và thượng lưu/dòng chính Mê Công. Các nhóm chức năng mặc định đóng để giao diện gọn trên máy tính và điện thoại.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Mở Dashboard | Từ trang chính, chọn nút Dashboard dự báo lũ ĐBSCL. Hệ thống mở trang flood_dashboard_clean.php. |
| Bước 2 | Xem bản đồ tổng quan | Bản đồ hiển thị các trạm ĐBSCL theo màu trạng thái và có thể hiển thị thêm lớp Mê Công/ô bao khi bật. |
| Bước 3 | Mở Tổng quan ngày | Bấm nhóm Tổng quan ngày để xem tổng số trạm, số trạm cần chú ý, mực nước cao nhất và số ô bao cảnh báo. Tiêu đề có dạng Tổng quan ngày dd/mm/yyyy (Dự báo/Thực đo). |
| Bước 4 | Mở Bộ lọc nhanh | Chọn ngày dữ liệu, loại dữ liệu, vùng, trạng thái, bật/tắt lớp trạm ĐBSCL rồi bấm Cập nhật dashboard. |
| Bước 5 | Chọn trạm trên bản đồ | Bấm vào một trạm trên bản đồ. Popup hiển thị tên trạm, sông/kênh, vị trí, ngày dữ liệu, mực nước, ngưỡng và trạng thái. |
| Bước 6 | Xem Trạm đang chọn | Mở nhóm Trạm đang chọn để xem thông tin tóm tắt của trạm vừa bấm. |
| Bước 7 | Xem biểu đồ nhanh | Trong nhóm Trạm đang chọn, bấm Biểu đồ nhanh nếu cần xem nhanh diễn biến. Trên điện thoại, nếu biểu đồ nhỏ hoặc tooltip che màn hình, nên dùng Phân tích chi tiết. |
| Bước 8 | Mở Phân tích chi tiết | Bấm Phân tích chi tiết để mở trang phân tích trạm riêng với biểu đồ nhiều năm, dự báo-thực đo và bảng tổng hợp. |
| Bước 9 | Xem danh sách trạm cần chú ý | Mở nhóm Danh sách trạm cần chú ý. Bấm vào tên trạm trong danh sách để zoom đến trạm trên bản đồ. |
| Bước 10 | Sử dụng trên điện thoại | Trên điện thoại, các nhóm chức năng nằm dưới bản đồ. Chỉ mở một nhóm cần xem để tránh chiếm màn hình. Nếu có nút mở rộng, dùng để xem bản đồ rộng hơn. |
Trang phân tích trạm giúp đánh giá diễn biến mực nước theo mùa lũ, so sánh các năm và kiểm tra sai số dự báo-thực đo.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Mở từ Dashboard | Bấm vào trạm trên bản đồ, sau đó chọn Phân tích chi tiết. |
| Bước 2 | Kiểm tra thông tin trạm | Quan sát mã trạm, tên trạm, sông/kênh, vị trí, vùng và số ngày có dữ liệu. |
| Bước 3 | Chọn loại dữ liệu | Chọn Dự báo hoặc Thực đo cho biểu đồ so sánh nhiều năm. |
| Bước 4 | Chọn các năm so sánh | Nhập danh sách năm, ví dụ 2019,2020,2021. Hệ thống vẽ các đường tương ứng theo cùng ngày-tháng mùa lũ. |
| Bước 5 | Chọn thời đoạn mùa lũ | Có thể chọn 30/06 đến 30/11 hoặc thời đoạn khác tùy dữ liệu. |
| Bước 6 | Bấm Cập nhật phân tích | Biểu đồ và bảng tổng hợp sẽ cập nhật theo lựa chọn. |
| Bước 7 | Đọc biểu đồ | Đường năm hiện tại hoặc năm được chọn cần được quan sát so với các đường lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình và các ngưỡng an toàn/báo động. |
| Bước 8 | Xem tab Dự báo - thực đo | Dùng để so sánh chuỗi dự báo và thực đo, xem sai số MAE, RMSE, Bias nếu có. |
| Bước 9 | Xem Bảng tổng hợp | Dùng để kiểm tra giá trị ngày, max, min, số ngày vượt ngưỡng và các chỉ số thống kê. |
Chức năng này dành cho Editor/Admin để cập nhật dữ liệu thực đo và dự báo hằng ngày cho 70 trạm ĐBSCL. Nên kiểm tra file trước khi import thật.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Mở form import | Từ trang chính chọn Quản trị trạm/ngưỡng, sau đó chọn Nhập mực nước ĐBSCL hoặc mở admin/flood_daily_water_manage.php. |
| Bước 2 | Chọn ngày cập nhật/ngày bản tin | Ngày này là mốc để hệ thống hiểu các cột thực đo và dự báo trong file CSV. |
| Bước 3 | Chuẩn bị file CSV | File cần có mã trạm và các cột dữ liệu theo quy ước: Thuc_do_1, Thuc_do_2, Thuc_do_3, Du_bao_1 đến Du_bao_10. |
| Bước 4 | Hiểu quy ước ngày | Thuc_do_1 là ngày cập nhật -2; Thuc_do_2 là ngày cập nhật -1; Thuc_do_3 là ngày cập nhật; Du_bao_1 đến Du_bao_10 là các ngày +1 đến +10. |
| Bước 5 | Chọn file CSV | Bấm Choose File/Chọn tệp và chọn file CSV đã chuẩn bị. |
| Bước 6 | Kiểm tra file | Bấm Kiểm tra file để hệ thống đọc thử, báo số dòng, số trạm hợp lệ, số giá trị hợp lệ và lỗi nếu có. |
| Bước 7 | Sửa lỗi nếu có | Nếu báo thiếu mã trạm, sai cột, sai định dạng ngày hoặc giá trị không hợp lệ, sửa file CSV rồi kiểm tra lại. |
| Bước 8 | Import thật | Khi kiểm tra đạt, bấm Import thật để ghi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
| Bước 9 | Kiểm tra sau import | Mở Dashboard, chọn đúng ngày và loại dữ liệu, bấm Cập nhật dashboard để kiểm tra số liệu đã hiển thị. |
| Bước 10 | Kiểm tra trạm cụ thể | Bấm một trạm trên bản đồ hoặc mở trang phân tích trạm để kiểm tra chuỗi dữ liệu vừa import. |
Chức năng này dùng để cập nhật thông tin 70 trạm, ngưỡng an toàn và báo động I/II/III. Đây là dữ liệu nền quan trọng để Dashboard phân loại trạng thái.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Mở form quản trị trạm | Từ trang chính chọn Quản trị trạm/ngưỡng → Trạm/điểm ĐBSCL hoặc mở admin/flood_station_manage.php. |
| Bước 2 | Tìm trạm cần sửa | Dùng ô tìm kiếm hoặc cuộn danh sách để tìm theo mã trạm, tên trạm, tỉnh hoặc sông/kênh. |
| Bước 3 | Bấm Sửa | Chọn Sửa tại dòng trạm cần cập nhật. |
| Bước 4 | Cập nhật thông tin trạm | Kiểm tra mã trạm, tên trạm, sông/kênh, vị trí, tỉnh, vùng, tọa độ lat/lon. |
| Bước 5 | Cập nhật ngưỡng | Nhập ngưỡng an toàn, báo động I, báo động II, báo động III nếu trạm có quy định. |
| Bước 6 | Lưu | Bấm Lưu. Sau đó mở Dashboard kiểm tra trạng thái trạm có phân loại đúng không. |
| Bước 7 | Không xóa tùy tiện | Không xóa trạm nếu đã có dữ liệu liên kết. Nếu trạm không dùng nữa, nên chuyển trạng thái không hoạt động thay vì xóa. |
Nhóm Mê Công giúp xem nhanh các trạm thượng lưu/dòng chính liên quan đến diễn biến lũ ĐBSCL. Có thể bật/tắt lớp trạm, lọc theo quốc gia và mở biểu đồ phân tích.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Mở Dashboard | Vào flood_dashboard_clean.php. |
| Bước 2 | Mở nhóm Thượng lưu/dòng chính Mê Công | Bấm tiêu đề nhóm để xổ nội dung. |
| Bước 3 | Bật/tắt lớp trạm Mê Công | Tick Hiển thị trạm thượng lưu/dòng chính Mê Công trên bản đồ để hiện trạm; bỏ tick để ẩn toàn bộ trạm Mê Công. |
| Bước 4 | Lọc theo quốc gia | Chọn Tất cả quốc gia hoặc từng quốc gia như Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam. Bấm Cập nhật trạm Mekong nếu cần. |
| Bước 5 | Zoom Mekong | Bấm Zoom Mekong để bản đồ zoom đến phạm vi các trạm đang hiển thị. |
| Bước 6 | Xem popup trạm | Bấm vào một trạm Mê Công trên bản đồ để xem thông tin nhanh. |
| Bước 7 | Mở biểu đồ Mekong | Bấm Biểu đồ Mekong để phân tích mực nước, lưu lượng, tổng lượng tích lũy và Biển Hồ/Tonle Sap nếu có dữ liệu. |
| Bước 8 | Xem bản tin Mekong | Bấm Bản tin Mekong nếu hệ thống có bản tin PDF liên quan. |
Chức năng này dùng để cập nhật bản tin vận hành Mê Công, thông thường gồm 2 ngày thực đo và 5 ngày dự báo. Dữ liệu được dùng cho Dashboard và biểu đồ Mê Công.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Mở form nhập mực nước Mê Công | Từ trang chính chọn Quản trị trạm/ngưỡng → Nhập mực nước Mê Công hoặc mở admin/mekong_daily_water_manage.php. |
| Bước 2 | Chọn ngày bản tin | Chọn ngày cập nhật/bản tin để hệ thống xác định ngày thực đo và dự báo. |
| Bước 3 | Chuẩn bị file CSV | File cần có mã trạm Mê Công và các cột mực nước theo mẫu hệ thống. Mã trạm phải trùng với bảng trạm Mê Công. |
| Bước 4 | Kiểm tra dữ liệu | Kiểm tra các giá trị mực nước, đơn vị mét, định dạng số thập phân và dữ liệu thiếu. |
| Bước 5 | Kiểm tra file | Bấm Kiểm tra file để hệ thống đọc thử và báo lỗi nếu có. |
| Bước 6 | Import thật | Khi file hợp lệ, bấm Import thật để ghi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. |
| Bước 7 | Kiểm tra trên Dashboard | Mở nhóm Thượng lưu/dòng chính Mê Công, bật lớp trạm, chọn quốc gia và bấm cập nhật. |
| Bước 8 | Kiểm tra biểu đồ | Mở Biểu đồ Mekong để xác nhận dữ liệu mới đã vào chuỗi phân tích. |
Biểu đồ Mê Công cho phép so sánh mực nước nhiều năm, tính lưu lượng từ quan hệ H~Q, tính tổng lượng tích lũy từ ngày 01/6 và xem dung tích Biển Hồ/Tonle Sap khi có dữ liệu.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Mở Biểu đồ Mekong | Từ Dashboard bấm Biểu đồ Mekong hoặc mở trang mekong_station_chart.php. |
| Bước 2 | Chọn trạm | Chọn trạm từ dropdown, ví dụ Jing Hong, Chiang Saen, Luang Prabang, Vientiane, Pakse, Kratie, Tân Châu, Châu Đốc hoặc Biển Hồ/Tonle Sap nếu có. |
| Bước 3 | Chọn thời đoạn | Chọn mùa lũ hoặc nhập từ ngày-tháng đến ngày-tháng, ví dụ 05/15 đến 10/31 hoặc 06/01 đến 10/31. |
| Bước 4 | Chọn chuỗi so sánh | Chọn các năm hoặc chuỗi thống kê như 2026, 2025, 2024, 2000, 1998, MAX, MIN, AVG. |
| Bước 5 | Chọn chỉ tiêu | Chuyển giữa H mực nước, Q lưu lượng, tổng lượng tích lũy hoặc dung tích Biển Hồ nếu trạm có hỗ trợ. |
| Bước 6 | Cập nhật biểu đồ | Bấm Vẽ biểu đồ/Cập nhật để hệ thống tải lại dữ liệu. |
| Bước 7 | Đọc kết quả | Ưu tiên quan sát đường năm hiện tại/chuỗi vận hành so với đường lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình và ngưỡng cảnh báo/lũ. |
Ô bao nội đồng là dữ liệu quan trọng để đánh giá nguy cơ mất an toàn hoặc ngập/tràn vùng bảo vệ. Dashboard hiện hỗ trợ hai chế độ: theo mực nước ngày đang chọn và theo kịch bản có sẵn.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Mở nhóm Ô bao nội đồng | Trong Dashboard, bấm nhóm Ô bao nội đồng. |
| Bước 2 | Bật lớp ô bao | Tick Hiển thị lớp ô bao/vùng bảo vệ nếu muốn xem trên bản đồ. |
| Bước 3 | Chọn chế độ cảnh báo | Chọn Theo mực nước ngày đang chọn hoặc Theo kịch bản có sẵn. |
| Bước 4 | Nếu chọn mực nước ngày | Hệ thống dùng mực nước trạm gần nhất với tâm ô bao để so sánh với cao trình đỉnh ô bao. Đây là kết quả tạm tính để tham khảo nhanh. |
| Bước 5 | Nếu chọn kịch bản có sẵn | Chọn kịch bản như lũ năm 2000, 2011, 2018, báo động, T8 lớn/trung bình/nhỏ hoặc tần suất P1/P2/P5/P10 nếu hệ thống có dữ liệu. |
| Bước 6 | Chọn lọc trạng thái | Chọn Chỉ ô bao nguy cơ/ngập để bản đồ gọn; hoặc chọn tất cả, N, MAT, AT, NODATA tùy mục đích. |
| Bước 7 | Bấm Cập nhật lớp ô bao | Hệ thống tải lớp ô bao theo bộ lọc và cập nhật thống kê. |
| Bước 8 | Đọc thống kê | Xem số ô bao AT, MAT, N, NODATA và diện tích tương ứng. |
| Bước 9 | Zoom ô bao nguy cơ | Bấm Zoom ô bao nguy cơ để zoom đến phạm vi các ô bao MAT/N. |
| Bước 10 | Xem danh sách ô bao | Bấm vào tên ô bao trong danh sách để zoom tới từng ô bao trên bản đồ. |
Chức năng quản lý lớp bản đồ cho phép Admin đưa các lớp GIS vào hệ thống, quản lý trạng thái sử dụng, style và file dữ liệu. Đây là chức năng rất quan trọng để mở rộng WebGIS.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Mở quản lý lớp bản đồ | Từ trang chính chọn Quản lý lớp bản đồ hoặc mở admin/layers.php. Chức năng này thường dành cho Admin. |
| Bước 2 | Chuẩn bị GeoJSON | File nên ở hệ tọa độ WGS84/EPSG:4326. Kiểm tra hình học là Point, LineString, Polygon hoặc MultiPolygon. |
| Bước 3 | Nhập Layer key | Nhập khóa lớp không dấu, không khoảng trắng, ví dụ dat_trong_lua_1_vu hoặc cong_du_kien_dbsc. |
| Bước 4 | Nhập tên lớp | Tên lớp nên dễ hiểu cho người dùng, ví dụ Đất trồng lúa 1 vụ, Công dự kiến, Chức năng nguồn nước. |
| Bước 5 | Chọn hình học | Chọn đúng loại hình học: Point cho điểm, LineString cho đường, Polygon/MultiPolygon cho vùng. |
| Bước 6 | Chọn nguồn | Nếu dùng file GeoJSON, chọn nguồn geojson_file. |
| Bước 7 | Nhập Style JSON | Nhập màu viền, độ dày, màu nền và độ trong suốt. Có thể dùng bảng mã màu tham khảo bên dưới ô Style JSON. |
| Bước 8 | Chọn Cho phép dùng trên bản đồ/chú giải | Tick nếu muốn lớp xuất hiện trong danh sách lớp/chú giải. Lưu ý: lớp không tự hiện trên bản đồ; người dùng cần tick trong chú giải khi muốn xem. |
| Bước 9 | Import GeoJSON | Chọn file GeoJSON rồi bấm Import GeoJSON. File sẽ được lưu vào thư mục dữ liệu và tự thêm vào bảng lớp. |
| Bước 10 | Kiểm tra sau import | Mở trang chính, bấm Chú giải, tìm lớp vừa import, tick để kiểm tra hiển thị. |
| Bước 11 | Xem file | Trong danh sách lớp, có thể bấm Xem file để kiểm tra file GeoJSON đã lưu. |
| Bước 12 | Remove hoặc xóa file | Chỉ dùng Remove/xóa file khi chắc chắn không cần lớp đó nữa. Nên sao lưu trước khi xóa. |
Style JSON quyết định cách lớp GIS hiển thị trên bản đồ. Hệ thống đã có bảng mã màu tham khảo để Admin dễ chọn màu mà không phải nhớ mã HEX.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Mở ô Style JSON | Trong trang quản lý lớp bản đồ, tìm ô Style JSON của lớp cần sửa. |
| Bước 2 | Mở bảng mã màu | Bên dưới ô Style JSON có mục Bảng mã màu tham khảo cho Style JSON. Bấm để mở nếu đang đóng. |
| Bước 3 | Chọn mẫu style nhanh | Có thể bấm các mẫu như Ranh giới vùng, Sông/kênh, Đê/bờ bao, Ô bao an toàn, Ô bao nguy cơ, Ô bao ngập. |
| Bước 4 | Chọn màu viền | Bấm Viền tại màu mong muốn để đưa mã màu vào thuộc tính color. |
| Bước 5 | Chọn màu nền | Bấm Nền tại màu mong muốn để đưa mã màu vào thuộc tính fillColor. |
| Bước 6 | Copy mã màu | Bấm Copy nếu chỉ muốn sao chép mã màu để dùng ở nơi khác. |
| Bước 7 | Điều chỉnh độ trong suốt | Với polygon, chỉnh fillOpacity trong khoảng 0.10 đến 0.45. Giá trị cao quá có thể che bản đồ nền. |
| Bước 8 | Lưu lớp bản đồ | Sau khi sửa Style JSON, bấm Lưu lớp bản đồ. Mở lại bản đồ, tick lớp để kiểm tra màu. |
| Thuộc tính | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| color | Màu đường viền hoặc màu đường | #2563eb |
| weight | Độ dày đường viền/đường | 1, 2, 3 |
| opacity | Độ rõ của đường viền/đường | 0.85 |
| fillColor | Màu tô bên trong vùng polygon | #60a5fa |
| fillOpacity | Độ trong suốt của màu tô | 0.25 |
Bản tin PDF giúp lưu và công bố các bản tin mùa, tháng, tuần, ngày, Mê Công, mặn hoặc bản tin đột xuất. Người dùng xem bản tin ở trang Bản tin dự báo, còn Admin/Editor cập nhật ở trang quản trị.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Xem bản tin | Từ trang chính hoặc Dashboard, bấm Bản tin. Hệ thống mở danh sách bản tin PDF. |
| Bước 2 | Lọc bản tin | Nếu có bộ lọc, chọn loại bản tin, khu vực hoặc thời gian phát hành. |
| Bước 3 | Mở PDF | Bấm vào bản tin để xem trực tiếp hoặc tải về. |
| Bước 4 | Upload bản tin mới | Với Editor/Admin, mở admin/flood_bulletin_manage.php. |
| Bước 5 | Nhập thông tin bản tin | Nhập tiêu đề, loại bản tin, ngày phát hành, thời đoạn dự báo, khu vực và mô tả ngắn. |
| Bước 6 | Chọn file PDF | Chọn file PDF đã chuẩn bị. Tên file nên ngắn gọn, không dấu hoặc dùng ký tự an toàn. |
| Bước 7 | Bật hiển thị | Chọn trạng thái hiển thị nếu muốn người dùng xem được ngay. |
| Bước 8 | Lưu và kiểm tra | Bấm lưu, sau đó mở trang Bản tin để kiểm tra PDF đã xuất hiện đúng chưa. |
Giao diện mobile đã được tối ưu để bản đồ và các nhóm chức năng dễ thao tác. Tuy nhiên, do màn hình nhỏ, anh/chị nên mở từng nhóm chức năng khi cần và dùng chế độ mở rộng bản đồ khi cần xem không gian.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Mở bằng trình duyệt điện thoại | Dùng Chrome hoặc Safari, nhập địa chỉ WebGIS. |
| Bước 2 | Xem bản đồ trước | Bản đồ thường hiển thị phía trên. Có thể phóng to/thu nhỏ bằng hai ngón tay. |
| Bước 3 | Ẩn/hiện chú giải | Bấm nút Chú giải hoặc Ẩn chú giải để tránh che bản đồ. |
| Bước 4 | Dùng nút mở rộng | Nếu có nút Mở rộng/Thu nhỏ, bấm Mở rộng để xem bản đồ rộng hơn. Khi xem xong, bấm Thu nhỏ để quay lại Dashboard. |
| Bước 5 | Mở nhóm chức năng cần xem | Chỉ mở nhóm Tổng quan, Bộ lọc nhanh, Trạm đang chọn, Ô bao hoặc Mê Công khi cần. Đóng nhóm không dùng để tiết kiệm không gian. |
| Bước 6 | Xem biểu đồ | Với biểu đồ phức tạp, nên bấm Phân tích chi tiết để mở trang riêng thay vì xem tooltip nhỏ trong Dashboard. |
| Bước 7 | Cuộn trang | Sau khi thu nhỏ bản đồ hoặc đóng nhóm chức năng, trang phải cuộn xuống bình thường. Nếu không cuộn được, tải lại trang hoặc quay lại chế độ Thu nhỏ. |
Đây là quy trình ngắn gọn để người vận hành thực hiện mỗi ngày khi có bản tin mới hoặc dữ liệu mới.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Bước 1 | Đăng nhập | Đăng nhập bằng tài khoản Editor hoặc Admin nếu cần cập nhật dữ liệu. |
| Bước 2 | Cập nhật mực nước ĐBSCL | Import dữ liệu 3 ngày thực đo và 10 ngày dự báo cho 70 trạm ĐBSCL. |
| Bước 3 | Cập nhật mực nước Mê Công | Import dữ liệu vận hành Mê Công nếu có bản tin mới. |
| Bước 4 | Upload bản tin PDF | Upload bản tin ngày/tuần/tháng/Mê Công nếu có. |
| Bước 5 | Mở Dashboard | Chọn ngày dữ liệu và loại dữ liệu, bấm Cập nhật dashboard. |
| Bước 6 | Kiểm tra tổng quan | Xem số trạm cần chú ý, mực nước cao nhất, số ô bao cảnh báo. |
| Bước 7 | Kiểm tra trạm cần chú ý | Mở danh sách trạm cần chú ý, bấm từng trạm để zoom và xem thông tin. |
| Bước 8 | Kiểm tra ô bao | Mở Ô bao nội đồng, chọn chế độ phù hợp, cập nhật lớp và xem danh sách ô bao MAT/N. |
| Bước 9 | Kiểm tra Mê Công | Mở nhóm Mê Công, bật trạm, lọc quốc gia nếu cần, xem biểu đồ Mê Công. |
| Bước 10 | Ghi nhận kết quả | Ghi chú các trạm/ô bao nổi bật để phục vụ trao đổi, báo cáo hoặc phát hành bản tin. |
Trước khi xem là dữ liệu đã sẵn sàng cho người dùng, anh/chị nên kiểm tra nhanh các nội dung dưới đây.
| Nhóm kiểm tra | Nội dung cần kiểm tra | Đạt khi |
|---|---|---|
| Dữ liệu ĐBSCL | Mã trạm, ngày, số liệu thực đo/dự báo, giá trị thiếu | Dashboard hiển thị đúng ngày và số trạm hợp lệ. |
| Ngưỡng trạm | Ngưỡng an toàn, báo động I/II/III | Trạng thái trạm phân loại hợp lý. |
| Dữ liệu Mê Công | Trạm, quốc gia, mực nước, thời đoạn bản tin | Lọc quốc gia và biểu đồ Mê Công hoạt động. |
| Ô bao | Chế độ cảnh báo, kịch bản, trạng thái AT/MAT/N | Thống kê và danh sách ô bao hiển thị hợp lý. |
| Bản tin PDF | Tiêu đề, ngày phát hành, loại bản tin, file PDF | Mở được PDF trên trang Bản tin. |
| Lớp GIS | CRS, style, trạng thái cho phép dùng | Lớp có trong chú giải và chỉ hiện khi người dùng tick. |
| Mobile | Cuộn trang, chú giải, mở rộng bản đồ | Không mất scroll, không che nội dung chính. |
Bảng dưới đây tổng hợp các lỗi thường gặp trong quá trình sử dụng và cách xử lý nhanh.
| Hiện tượng | Nguyên nhân thường gặp | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Không thấy lớp GIS trên bản đồ | Lớp chưa được tick trong chú giải; hoặc sai hệ tọa độ; hoặc đang ở ngoài vùng nhìn. | Mở Chú giải và tick lớp; kiểm tra GeoJSON EPSG:4326; dùng tìm kiếm/zoom đến lớp. |
| Lớp GIS tự hiện quá nhiều gây rối | Các lớp trước đây được addTo(map) tự động. | Dùng bản cập nhật mới: lớp chỉ có trong chú giải, mặc định không tick. |
| Dashboard không đổi sau khi import | Chọn sai ngày/loại dữ liệu hoặc trình duyệt cache. | Chọn đúng ngày, bấm Cập nhật dashboard, nhấn Ctrl+F5 nếu cần. |
| Import CSV báo lỗi mã trạm | Mã trạm trong CSV không trùng CSDL. | Đối chiếu bảng trạm, sửa mã trạm trong CSV hoặc cập nhật danh mục trạm. |
| Biểu đồ thiếu dữ liệu | Không có dữ liệu cho năm/ngày đang chọn. | Chọn năm khác, kiểm tra dữ liệu đã import, kiểm tra định dạng ngày. |
| Lọc Mê Công theo quốc gia không có tác dụng | Checkbox hiển thị trạm Mê Công chưa đúng hoặc API thiếu trường quốc gia. | Bật checkbox, bấm Cập nhật trạm Mekong; kiểm tra API mekong_stations.php. |
| Chú giải che màn hình điện thoại | Màn hình nhỏ, chú giải đang mở. | Bấm Ẩn chú giải, hoặc dùng chế độ mở rộng bản đồ. |
| Style JSON không có tác dụng | JSON sai cú pháp hoặc chưa lưu lớp. | Kiểm tra dấu ngoặc kép, dấu phẩy; dùng mẫu trong bảng mã màu; bấm Lưu lớp bản đồ. |
Khi chuyển giao cho người dùng mới, hướng dẫn sẽ được thực hiện theo từng nhóm vai trò thay vì hướng dẫn tất cả chức năng cùng lúc.
| Bước | Thao tác | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|
| Buổi 1 | Viewer | Đăng nhập, xem bản đồ, bật/tắt lớp, tìm kiếm, xem Dashboard, xem trạm, xem ô bao, xem bản tin PDF. |
| Buổi 2 | Editor dữ liệu | Import mực nước ĐBSCL, import Mê Công, upload bản tin, kiểm tra sau import. |
| Buổi 3 | Admin | Quản trị người dùng, quản lý lớp bản đồ, Import GeoJSON, Style JSON, bảng mã màu, kiểm tra lỗi và sao lưu. |
| Buổi 4 | Diễn tập vận hành | Thực hiện đầy đủ một quy trình từ cập nhật dữ liệu, kiểm tra Dashboard, phân tích trạm/ô bao/Mê Công và xuất bản tin. |